Trung Bộ Kinh do Đức Phật thuyết giảng là bộ kinh thứ hai trong 5 bộ Kinh Tạng, hay là sự sưu tập trong Tạng Kinh của Tam Tạng Thánh Điển - The Majjhima Nikaya, or "Middle-length Discourses" of the Buddha, is the second of the five nikayas, or collections, in the Sutta Pitaka of the Tipitaka.

Bộ kinh này gồm có 152 bài kinh được thuyết giảng bởi Đức Phật và các vị đại đệ tử của Đức Phật, 152 bài kinh này tạo thành một khối lượng giảng dậy tổng quát liên hệ tới tất cả hình thức trong các bài giảng của Đức Phật - This nikaya consists of 152 discourses by the Buddha and his chief disciples, which together constitute a comprehensive body of teaching concerning all aspects of the Buddha's teachings.

Bộ kinh Trung Bộ được chuyển dịch xuất sắc trong thời hiện đại là cuống The Middle Length Discourse of the Buddha. Bản dịch mới của kinh Trung Bộ, do Ngài Bhikkhu Nanamoli và Ngài Bhikkhu Bodhi dịch (Nhà xuất bản Wisdom Publication - tại Boston năm 1995) Phần giới thiệu cuốn sách bao gồm bản tóm tắt tổng quát lời giảng đặc biệt của Đức Phật, và sự biểu hiện riêng biệt trong Trung Bộ Kinh. Một hợp tuyển đặc sắc là kinh Nắm lá trên tay (Handful of Leaves)(Vol. 1), do Ngài Thanissaro dịch được xuất bản bởi Sati Center for Buđdhist Studies) - An excellent modern translation of the complete Majjhima Nikaya is The Middle Length Discourses of the Buddha: A New Translation of the Majjhima Nikaya, translated by Bhikkhu Ñanamoli and Bhikkhu Bodhi (Boston: Wisdom Publications, 1995). The Introduction to that book contains an extraordinary synopsis of the Buddha's teachings in general, and of their expression in the Majjhima in particular. A fine anthology of selected suttas is Handful of Leaves (Vol. 1), by Thanissaro Bhikkhu (distributed by the Sati Center for Buddhist Studies).

The sutta summaries appearing below that are marked "[BB]" were adapted from Bhikkhu Bodhi's summaries (in The Middle Length Discourses of the Buddha) and are used with permission. Those marked "[TB]" were provided by Thanissaro Bhikkhu.

The translator appears in the square brackets []. The braces {} contain the volume and starting page number in the PTS romanized Pali edition.


  • 001-Kinh Pháp Môn Căn Bản - MN 1: Mulapariyaya Sutta — The Root Sequence {M i 1} [Thanissaro]. Là bài kinh khó và quan trọng Đức Phật duyệt sâu vào một trong phần lớn nguyên tắc cơ bản của Phật tử sự suy nghĩ và thực hành: là, không là gì cả - không cả Niết bàn - có thể được coi một cách chính xác là nguồn gốc mà từ đó tất cả những hiện tượng và những kinh nghiệm xảy ra
    In this difficult but important sutta the Buddha reviews in depth one of the most fundamental principles of Buddhist thought and practice: namely, that there is no thing — not even Nibbana itself — that can rightly be regarded as the source from which all phenomena and experience emerge.
  • 002-Kinh Tất cả các lậu hoặc - MN 2: Sabbasava Sutta — All the Fermentations {M i 6} [Thanissaro].Đức Phật giảng dậy bảy phương pháp loại trừ những bén rễ sâu đậm làm vẩn đục tâm (ái dục,cảm xúc, cảnh sắc, và si, làm che khuất sự nhận thức của Giác Ngộ)
    The Buddha teaches seven methods for eliminating from the mind the deeply rooted defilements (sensuality, becoming, views, and ignorance) that obstruct the realization of Awakening.
  • MN 3. Kinh thừa tự Pháp (Dhammadàyàda sutta) -Heirs in the Teaching (MN 3) {M i 6} [Thanissaro].Này các Tỷ-kheo, hãy là người thừa tự Pháp của Ta, đừng là những người thừa tự tài vật.
    Mendicants, be my heirs in the teaching, not in material things.
  • 004-Kinh Sợ hãi và khiếp đảm - MN 4: Bhaya-bherava Sutta — Fear & Terror {M i 16} [Thanissaro].Đức Phật giải thích phải lấy cái gì để sống trong cô đơn tĩnh mịch ở nơi vắng vẻ hoang vu, hoàn toàn không sợ hãi
    What would it take to live in solitude in the wilderness, completely free of fear? The Buddha explains.
  • MN 5. Kinh Không uế nhiễm (Anangana sutta) -Unblemished (MN 5) {M i 16} [Thanissaro].Tôn giả Sariputta nói như sau:Này chư Hiền, ở đời có bốn hạng người. Thế nào là bốn?
    Sāriputta said this: Mendicants, these four people are found in the world. What four?
  • MN 6. Kinh Ước nguyện (Akankheyya sutta) If a Bhikkhu Should Wish (MN 6) {M i 16} [Bhikhu Bodhi].Các Tỷ-kheo, hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn, sống phòng hộ với sự phòng hộ của giới bổn, đầy đủ uy nghi chánh hạnh, thấy sự nguy hiểm trong các lỗi nhỏ nhặt, chơn chánh lãnh thọ và học tập các học giới
    Bhikkhus, dwell possessed of virtue, possessed of the Pātimokkha, restrained with the restraint of the Pātimokkha, perfect in conduct and resort, and seeing fear in the slightest fault, train by undertaking the training precepts.
  • MN 7: Vatthupama Sutta — The Simile of the Cloth - Kinh Ví dụ tấm vải {M i 36} [Nyanaponika].Với một lối so sánh đơn giản Đức Phật minh hoạ sự khác nhau giữa tâm ô uế và tâm tinh khiết [BB]
    With a simple simile the Buddha illustrates the difference between a defiled mind and a pure mind. [BB]
  • MN 8: Sallekha Sutta — The Discourse on Effacement - Kinh Đoạn giảm {M i 40} [Nyanaponika]. Đức Phật giải thích các bất thiện pháp được bứng tận gốc như thế nào khi thực hành Thiền định.
    The Buddha explains how the unskillful qualities in the heart can be eradicated through meditation.
  • MN 9: Sammaditthi Sutta — Right View - Kinh Chánh Tri Kiến {M i 46} [Ñanamoli/Bodhi | Thanissaro]. Sự thảo luận về chánh tri kiến chứng minh như thế nào mà Tứ Diệu Đế, lý duyên khởi và tri thức làm chấm dứt tâm giao động tất cả xây dựng trên căn bản phân đôi giữa hành động thiện và bất thiện
    A discussion of right view demonstrating how the four noble truths, dependent co-arising, and the knowledge that ends mental fermentation all build on the basic dichotomy between skillful and unskillful action.
  • MN 10: Satipatthana Sutta — Frames of Reference/Foundations of Mindfulness - Kinh Niệm xứ {M i 55} SuttaReadings.net icon [Nyanasatta | Soma | Thanissaro]. Lời giảng dậy của Đức Phật bao hàm toàn diện việc tu tập để phát triển sự chú tâm trong thiền định như là căn bản cho minh kiến [ chủ đề của bài kinh này thì giống bài kinh Maha-satipatthana Sutta (DN 22), ngoại trừ bản sau có thêm phần trình bày chi tiết của Tứ Diệu Đế (phần 5a, b, c và d trong phần D của bản dịch đó
    The Buddha's comprehensive practical instructions on the development of mindfulness as the basis for insight. [The text of this sutta is identical to that of the Maha-satipatthana Sutta (DN 22), except that the latter contains a more detailed exposition of the Four Noble Truths (sections 5a,b,c and d in part D of that version).]
  • MN 11: Cula-sihanada Sutta — The Shorter Discourse on the Lion's Roar - Tiểu kinh Sư tử hống {M i 63} [Ñanamoli/Bodhi]. Đức Phật tuyên bố rằng chỉ xuyên qua sự tu tập phù hợp với Pháp mới có thể Giác Ngộ được. Lời giảng của Ngài thật sự khác hẳn với những giáo lý của những tôn giáo và các triết học khác xuyên qua sự loại bỏ các học thuyết chủ nghĩa của tự ngã
    The Buddha declares that only through practicing in accord with the Dhamma can Awakening be realized. His teaching is distinguished from those of other religions and philosophies through its unique rejection of all doctrines of self. [BB]
  • MN 12: Maha-sihanada Sutta — The Great Discourse on the Lion's Roar - Đại kinh Sư tử hống {M i 68} [Ñanamoli/Bodhi]. Đức Phật trình bày chi tiết về mười lực của Như Lai, bốn pháp vô sở uý, và những đức tính tốt mà Ngài đã có danh vị "rống tiếng rống con sử tử trong các Hội chúng và chuyển Phạm luân." [BB]
    The Buddha expounds the ten powers of a Tathagata, his four kinds of intrepidity, and other superior qualities which entitle him to "roar his lion's roar in the assemblies." [BB]
  • MN 13: Maha-dukkhakkhandha Sutta — The Great Mass of Stress - Kinh Đại Khổ Uẩn {M i 83} [Thanissaro]. Trong lời diễn tả tuyệt diệu, Đức Phật miêu tả sức cám dỗ và nguy hiểm của ái dục, sắc pháp, và cảm thọ. Cái gì là thích thú hơn để có thể xuất ly khỏi luân hồi là một lần hay là mãi mãi?
    In deliciously graphic terms, the Buddha describes the allures and drawbacks of sensuality, physical form, and feeling. What better incentive could there be to escape samsara once and for all?
  • MN 14: Cula-dukkhakkhandha Sutta — The Lesser Mass of Stress - Tiểu Kinh khổ Uẩn {M i 91} [Thanissaro]. Pháp nào tự trong ta không đoạn trừ được , do vậy các tham pháp, sân pháp và si pháp xâm nhập tâm ta? Có thể nào các khổ hạnh đau đớn làm gội sạch tội lỗi nghiệp quả của hành động xấu trong quá khứ? xuyên qua câu hỏi và câu trả lời khéo trong cuộc đối thoại với người cư sĩ đệ tử Mahanama và với nhóm tu khổ hạnh Jain, Đức Phật làm cho mọi người hoan hỷ tín thọ lời dạy của Ngài
    What mental qualities must be abandoned in order to free oneself of greed, aversion, and delusion? Can painful austerities be used to purify oneself and burn away the karmic fruit of past misdeeds? Through skillful question-and-answer dialogues with the lay follower Mahanama and with a group of Jain ascetics, the Buddha lays these questions to rest.
  • MN 15. Kinh Tư lượng (Anumàna sutta) -Measuring Up (MN 15) {M i 16} [Bhikhu Sujato].nếu Tỷ-kheo thỉnh nguyện: "Mong rằng chư Tôn giả nói với tôi, mong rằng tôi được chư Tôn giả nói!"
    Suppose a mendicant invites other mendicants to admonish them
  • MN 16. Kinh Tâm Hoang Vu (cetokhila) (MN 16) {M i 16} [Sister Upalavanna].Tỷ-kheo nào chưa diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm triền phược, vị ấy có thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra.
    if the five arrows in the mind of the bhikkhu are not dispelled, and if the five bonds are not cut, that bhikkhu should come to growth and development in the dispensation, is not a posssibility.
  • MN 17. Kinh Khu Rừng (Vanapattha) (MN 17) {M i 17} [Sister Upalavanna].Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ: "Ta sống tại khu rừng này. Khi ta sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh không được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt, và những vật dụng cần thiết cho đời sống mà một vị xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách khó khăn". Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải từ bỏ ngôi rừng ấy, không được ở lại, ngay lúc ban ngày hay lúc ban đêm.
    That bhikkhu should reflect, I abide in this forest stretch, to me abiding in this forest, unestablished mindfulness does not get established, unconcentrated mind does not get concentrated, not destroyed desires do not get destroyed and the not attained noble end of the yoke is not attained , as for the four requisites of life for the gone forth, robes, morsel food dwellings and requisites when ill are collected with difficulty Bhikkhus, he should not abide in that stretch of forest, he should leave it by night or by day.
  • MN 18: Madhupindika Sutta — The Ball of Honey - Kinh Mật hoàn {M i 108} [Thanissaro]. Một người tìm kiếm sự chọn lựa chiến đấu xin Đức Phật giảng về giáo pháp của Ngài. Đức Phật nói rằng tình trạng hoang mang không phải chỉ có trong người thường mà ngay cả một số Tăng Sĩ cũng có. Cuối cùng Ngài Maha Kaccana đã giảng và trong bài giảng đã giải thích cái gì cần để nguồn gốc của sự mâu thuẫn đoạn diệt.
    A man looking to pick a fight asks the Buddha to explain his doctrine. The Buddha's answer mystifies not only the man, but also a number of monks. Ven. Maha Kaccana finally provides an explanation, and in the course of doing so explains what is needed to bring the psychological sources of conflict to an end.
  • MN 19: Dvedhavitakka Sutta — Two Sorts of Thinking - Kinh Song tầm {M i 114} [Thanissaro]. Đức Phật kể lại những sự việc ảnh hưởng tới sự Giác Ngộ của Ngài, và mô tả sự khám phá rằng sự tưởng liên hệ với ái dục, ác tâm và tánh hay gây hại thì không dẫn đến Giác Ngộ, trong khi những thứ đối nghịch với nó như sự từ bỏ, không ác tâm và không có tánh hay gây hại thì dẫn đến Giác Ngộ.
    The Buddha recounts the events leading up to his Awakening, and describes his discovery that thoughts connected with sensuality, ill-will, and harmfulness do not lead one to Awakening, while those connected with their opposites (renunciation, non ill-will, and harmlessnes) do.
  • MN 20: Vitakkasanthana Sutta — The Relaxation of Thoughts - Kinh An Trú Tầm {M i 118} [Thanissaro | Soma]. Đức Phật đưa ra năm phương pháp thực hành của sự khôn ngoan để phản ứng lại các ác bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si.
    The Buddha offers five practical methods of responding wisely to unskillful thoughts (thoughts connected with desire, aversion, or delusion).
  • MN 21: Kakacupama Sutta — The Simile of the Saw - Kinh Ví Dụ Cái Cưa {M i 122} [Buddharakkhita (excerpt) | Thanissaro (excerpt)]. Đức Phật kể câu truyện của người nữ tỳ khôn ngoan đã cố ý thử lòng khoan dung của nữ gia chủ. Đức Phật viện dẫn chứng nhiều ẩn dụ đáng nhớ ở đây để minh hoạ đường lối phát triển lòng khoan dung.
    The Buddha tells the story of a wise slave who deliberately tests her mistress's patience. The Buddha invokes several memorable similes here to illustrate the correct way to develop patience.
  • MN 22: Alagaddupama Sutta — The Snake Simile {M i 130} [Nyanaponika | Thanissaro]. Dùng hai ẩn dụ hữu danh, Đức Phật đã trình bày như thế nào để có chánh niệm cho thiện pháp ứng dụng cho cả hai tham lam và buông xả. Bài kinh được bao gồm trong những bài kinh quan trọng nhất trình bày đề tài vô ngã.
    Using two famous similes, the Buddha shows how the development of right view calls for the skillful application both of grasping and of letting-go. The sutta includes one of the Canon's most important expositions on the topic of not-self.
  • MN 23. Kinh Gò Mối (Vammika) (MN 23) {M i 17} [Sister Upalavanna].(TB)Tỷ-kheo, Tỷ-kheo! Gò mối này ban đêm phun khói, ban ngày chiếu sáng
    this ant hill smokes in the night and blazes in the day
  • MN 24: Ratha-vinita Sutta — Relay Chariots - Kinh Trạm Xe {M i 145} [Thanissaro]. Dùng ẩn dụ một bộ ngựa, Ngài Punna Mantainiputta giải thích mối quan hệ nhân tố của con đường đạo đi tới mục đích của đời sống thánh thiện.
    Using the simile of a set of relay chariots, Ven. Punna Mantaniputta explains the relationship of the factors of the path to the goal of the holy life. [TB]
  • MN 25. Kinh Bẫy Mồi (Nivapa) (MN 25) {M i 17} [Sister Upalavanna].(TB)Ta gieo đồ mồi này cho đàn nai, để đàn này xâm nhập, tham đắm ăn các món ăn. Sau khi xâm nhập, tham đắm ăn các món ăn, chúng trở thành mê loạn; do mê loạn, chúng trở thành phóng dật; do phóng dật chúng trở thành những vật bị làm theo ý người ta muốn, giữa các đồ mồi này
    the wild animals thinking may the wild animals encroaching for food be intoxicated, eat this food be swooned and be negligent and be subjected to the wicked actions in this encroachment.
  • 026 Kinh Thánh Cầu - MN 26: Ariyapariyesana Sutta — The Noble Search {M i 160} [Thanissaro]. Hầu hết chúng ta đã tiêu pha đời sống tốt lành của chúng ta trong sự tìm kiếm hạnh phúc ở những nơi không được tốt lành. Trong bài kinh này Đức Phật nhắc lại câu truyện Ngài đã tự tìm kiếm và thấy ra đâu là chân lý và hạnh phúc vĩnh cửu có thể tìm được.
    Most of us spend a good part of our lives looking for happiness in all the wrong places. In this sutta the Buddha recounts the story of his own search and points out where a true and lasting happiness can be found.
  • MN 27: Cula-hatthipadopama Sutta — The Shorter Elephant Footprint Simile - Tiểu kinh Dụ dấu chân voi {M i 175} [Thanissaro].Ở điểm nào bạn hoàn toàn tin tưởng vào sự giác ngộ của Đức Phật là tối thượng. [TB]
    At what point do you know for sure that the Buddha's awakening was genuine? . [TB]
  • MN 28: Maha-hatthipadopama Sutta — The Great Elephant Footprint Simile - Đại kinh Dụ dấu chân voi {M i 184} [Thanissaro]. Một giải thích của Tứ Diệu Đế dựa trên các uẩn của sắc pháp và chỉ rằng như thế nào mà tất cả các uẩn thì tương quan với nhau và như thế nào mà tất cả Tứ Diệu Đế cùng với nguyên lý của lý duyên khởi liên hệ với các uẩn
    An explanation of the four noble truths, focusing on the aggregate of physical form and showing (1) how all the aggregates are interrelated and (2) how all four noble truths, together with the principle of dependent co-arising, are related to the aggregates. [TB]
  • MN 29. Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây ) (MN 29) {M i 17} [Bhikkhu Bodhi].Vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tôn kính, danh vọng. Do lợi dưỡng, tôn kính, danh vọng này, vị ấy hoan hỷ, mãn nguyện. Do lợi dưỡng, tôn kính, danh vọng này, vị ấy khen mình, chê người
    When he has gone forth thus, he acquires gain, honour, and renown. He is pleased with that gain, honour, and renown, and his intention is fulfilled. On account of it he lauds himself and disparages others
  • MN 30. Tiểu Kinh Dụ Lõi Cây (MN 30) {M i 17} [Bhikhu Sujato].tất cả những vị này tự xưng là nhứt thiết trí hay tất cả không phải là nhứt thiết trí, hay một số là nhứt thiết trí và một số không phải nhứt thiết trí?
    According to their own claims, did all of them have direct knowledge, or none of them, or only some?
  • MN 31. Tiểu Kinh Rừng Sừng Bò (MN 31) {M i 17} [Sister Upalavanna].Như vầy tôi nghe.Một thời Thế Tôn ở Nadika, tại Ginjakavasatha.Lúc bấy giờ Tôn giả Anuruddha (A-na-luật-đà), Tôn giả Nandiya, Tôn giả Kimbila trú tại khu vườn trong rừng Gosinga (rừng Sừng bò) có nhiều cây ta-la.
    At one time the Blessed One was living in a brick house in Naadikaa. At that time venerables Anuruddha, Nandiya and Kimbila were abiding in the Gosinga Sala forest gifted by the king. The Blessed One getting up from his seclusion in the evening approached the Sala forest.
  • MN 32. Đại Kinh Rừng Sừng Bò (MN 32) {M i 17} [Sister Upalavanna].Ðêm rằm sáng trăng, cây Ta-la trổ hoa cùng khắp, hương trời như được tỏa rộng khắp nơi. Này Hiền giả Ananda, hạng Tỷ-kheo nào có thể làm chói sáng khu rừng Gosinga?
    in the moon light, the Saala forest is very pleasing the flowers in full bloom, give a heavenly scent. What kind of bhikkhu would adorn this Saala forest?
  • MN 33: Maha-gopalaka Sutta — The Greater Cowherd Discourse - Đại kinh Người chăn bò {M i 220} [Thanissaro]. Mười một đức tính có lợi ích cho sự tăng thịnh tâm thiện, và mười một tính làm trở ngại(Đây là bài kinh giống bài AN XI.18.)Một phần của lời tựa.
    Eleven factors that are conducive to spiritual growth, and eleven that are obstructive. (Apart from the preamble, this sutta is identical to AN XI.18.)
  • MN 34: Cula-gopalaka Sutta — The Shorter Discourse on the Cowherd - Tiểu Kinh Người chăn bò (excerpt) {M i 225} [Olendzki]. Trong phần trích dẫn ngắn gọn Đức Phật viện chứng những đệ tử của Ngài vượt lên trên sự an ổn trường cửu của Niết bàn
    In this brief excerpt the Buddha urges his monks to cross over to the lasting safety of Nibbana.
  • MN 35: Cùlasaccaka Sutta — The Shorter Discourse to Saccaka - Tiểu Kinh Saccaka .
  • 036 Đại kinh Saccaka - MN 36: Maha-Saccaka Sutta — The Greater Discourse to Saccaka (excerpt) {M i 237} [Thanissaro]. Trong phần trích dẫn này, Đức Phật kể lại sự hành thiền ban đầu của Ngài và sự kham khổ đó cuối cùng Ngài đã khám phá ra con đường dẫn tới Giác Ngộ
    In this excerpt, the Buddha recounts his early meditation practices and austerities that led him finally to discover the path to Awakening.
  • MN 37. Tiểu Kinh Đoạn Tận Ái (MN 37) {M i 17} [Sister Upalavanna].một Tỷ-kheo ái tận giải thoát, cứu cánh thành tựu, cứu cánh an ổn khỏi các khổ ách, cứu cánh phạm hạnh, cứu cánh viên mãn, bậc tối thắng giữa chư Thiên và loài Người? - How does he become perfect, come to the end of the yoke and end of the holy life and become the chief among gods and men?
  • MN 38. Đại Kinh Đoạn Tận Ái (MN 38) {M i 17} [Sister Upalavanna].Tỷ-kheo tên là Sati, con của người đánh cá, khởi lên ác tà kiến như sau: "Theo như tôi hiểu pháp Thế Tôn thuyết giảng, thì thức này dong ruổi, luân chuyển nhưng không đổi khác - a bhikkhu named Saati the son of a fisherman this view had arisen: As I know the Teaching of the Blessed One this consciousness transmigrates through existences, not anything else.
  • MN 39: Maha-Assapura Sutta — The Greater Discourse at Assapura - Kinh Đại kinh xóm ngựa {M i 271} [Thanissaro]. Với đặc điểm rõ ràng và súc tích Đức Phật phát thảo một tiến trình đầy đủ của sự tu tập mà những tăng sinh có thể thu thập có quyền được gọi là Sa môn. Như sự trình bày ở đây, sự rèn luyện bắt đầu với tâm và sự quan tâm cho kết quả của một hành động, và dẫn tới việc tăng dần dần từng nấc về phía trước xuyên qua sự trao dồi giới luật, kềm giữ tri giác, sự tiết chế, sự cảnh giác, chánh niệm, tỉnh giác, bốn tầng thiền, cuối cùng lên đến tột bực của tri thức minh kiến
    With characteristic clarity and concision the Buddha outlines the full course of training by which a meditator may earn the right to call him- or herself a true contemplative. As presented here, the training begins with conscience and concern for the results of one's actions, and leads progressively onward through the cultivation of virtue, sense-restraint, moderation, wakefulness, mindfulness, alertness, the four jhanas, finally culminating in the realization of the insight knowledges.
  • MN 40. Tiểu Kinh Xóm Ngựa (Cula-Assapura) (MN 40) {M i 17} [Thanissaro].Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không thực hành các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn? - And how, monks, does a monk not practice the practice proper to a contemplative?
  • MN 41: Saleyyaka Sutta — The Brahmans of Sala - Kinh Saleyyaka {M i 285} [Ñanamoli]. Đức Phật giảng cho các gia chủ Bà-la-môn như thế nào một người có hành động trong hiện tại - về thân, khẩu, ý - lại quyết định tương lai của vị đó
    The Buddha explains to a group of brahman householders how one's present actions — by body, speech, and mind — determine one's future fortune.
  • MN 42. Kinh Verajaka (MN 42) {M i 17} [Sister Upalavanna].Khi đã chứng ngộ, Ngài còn tuyên thuyết điều Ngài đã chứng ngộ. Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, đầy đủ văn nghĩa. Ngài truyền dạy phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ trong sạch. Lành thay, nếu được yết kiến một vị A-la-hán như vậy!" - he declares a teaching by himself known and realised. It is good at the beginning, in the middle and at the end. It is full of meaning even in the letters and proclaims the pure and complete, holy life.It is good to see such noble ones.
  • MN 43: Mahavedalla Sutta — The Greater Set of Questions-and-Answers - Đại Kinh Phương quảng {M i 292} [Thanissaro].Ngài Sariputta trả lời những câu hỏi về trí tuệ, chánh tri kiến và những tầng Thiền cao.
    Ven. Sariputta answers questions dealing with discernment, right view, and the higher meditative attainments.
  • MN 44: Cula-vedalla Sutta — The Shorter Set of Questions-and-Answers - Tiểu kinh Phương Quảng {M i 299} [Thanissaro]. Nam cư sĩ Visakha người chồng cũ của tỳ kheo ni Dhammadinna đã đặt ra một loạt câu hỏi về pháp: câu hỏi về tự thân, diệt, khả năng thấu triệt vào thật tính của thọ và sự đạt tới Niết bàn
    Dhammadinna the nun fields a series of Dhamma questions put to her by her former husband: questions on self-identification, cessation, penetration into the true nature of feeling, and the attainment of Nibbana.
  • MN 45: Cula-dhammasamadana Sutta — The Shorter Discourse on Taking on Practices - Tiểu Kinh Pháp hành {M i 305} [Thanissaro]. Có phải điều gì đó đúng bởi vì nó cho cảm giác đúng?
    Is something right because it feels right? [TB]
  • MN 46. Đại Kinh Pháp Hành (MN 46) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Này các Tỷ-kheo, phần lớn các loài hữu tình có dục như thế này, có ước vọng như thế này, có nguyện vọng như thế này: "Ôi, mong rằng các pháp bất khả ái, bất khả lạc, bất khả ý được tiêu diệt! Mong rằng các pháp khả ái, khả lạc, khả ý được tăng trưởng!" - Bhikkhus, for the most part beings have this wish, desire, and longing: ‘If only unwished for, undesired, disagreeable things would diminish and wished for, desired, agreeable things would increase!
  • MN 47. Kinh Tư Sát (MN 47) {M i 17} [Bhikhu Bodhi].Này các Tỷ-kheo, vị tư sát Tỷ-kheo muốn biết rõ tập tánh (Cetapariyayam) của người khác, cần phải tìm hiểu về Như Lai, để ý thức được Ngài có Chánh Ðẳng Giác hay không? - Bhikkhus, a bhikkhu who is an inquirer, not knowing how to gauge another’s mind, should make an investigation of the Tathāgata in order to find out whether or not he is fully enlightened.”
  • MN 48: Kinh Kosambiya - Kosambiya sutta(MN 48) các Tỷ-kheo ở Kosambi sống cạnh tranh, luận tranh, đấu tranh nhau, đả thương nhau bằng những binh khí miệng lưỡi. - the monks in Kosambī were given to arguing and quarreling and disputing, stabbing one another with weapons of the mouth.
  • MN 49. Kinh Phạm Thiên cầu thỉnh - Brahmanimantanika sutta(MN 49) Phạm thiên Baka khởi lên ác tà kiến như sau: "Cái này là thường, cái này là thường hằng, cái này là thường tại, cái này là toàn diện, cái này không bị biến hoại, cái này không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi, ngoài cái này, không có một giải thoát nào khác hơn" - evil viewpoint had arisen to Baka-Brahma: 'This is constant. This is permanent. This is eternal. This is total. This is not subject to falling away — for this does not take birth, does not age, does not die, does not fall away, does not reappear.[1] And there is no other, higher escape
  • MN 50. Kinh Hàng Ma (MN 50) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Khi ấy Ác ma đi vào bụng Tôn giả Maha Moggallana, ở trong bao tử. Rồi Tôn giả Maha Moggallana nghĩ như sau: "Nay sao bụng của Ta lại nặng nặng như có gì chồng chất quá đầy?" - Now at that time Māra the Wicked had got inside Moggallāna’s belly. Moggallāna thought, “Why now is my belly so very heavy, like I’ve just eaten a load of beans?”
  • MN 51. Kinh Kandaraka (MN 51) {M i 17} [Bhikhu Sujato].các vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác trong thời quá khứ, những vị Thế Tôn ấy đã có một chúng Tỷ-kheo tuyệt diệu như vậy, mà quý vị ấy chơn chánh hướng dẫn, như nay chúng Tỷ-kheo được Ta chơn chánh hướng dẫn - All the perfected ones, the fully awakened Buddhas in the past or the future who lead the mendicant Saṅgha to practice properly will at best do so like I do in the present
  • MN 52: Atthakanagara Sutta — To the Man from Atthakanagara - Kinh Bát thành {M i 349} [Thanissaro]. Tôn giả miêu tả mười thức tu tập có thể dẫn đến bất tử (Ngoài phần giới thiệu, kinh này giống với
    AnandaVen. Ananda describes eleven modes of practice that can lead to the Deathless. (Apart from the preamble, this sutta is identical to AN XI.17.)
  • MN 53: Sekha-patipada Sutta — The Practice for One in Training - Kinh Hữu học {M i 353} [Thanissaro]. " Thế gian giải và minh hạnh túc" là danh hiệu chuẩn của đức Phật. Kinh này giải thích danh hiệu đó và cho thấy rằng nó có thể dùng để miêu tả một vị a la hán nữa.
    "Consummate in clear-knowing and conduct" is a standard epithet for the Buddha. This sutta explains what it means, and shows that it can be used to describe an arahant as well. [TB]
  • MN 54: Potaliya Sutta — To Potaliya - Kinh Potaliya (excerpt) {M i 359} [Thanissaro]. Dùng bảy ẩn dụ có tính chất minh họa cho những tính chất thối chuyển của những đam mệ dục lạc, đức Phật giảng dạy cho cư sĩ Potaliya ý nghĩa của nó, trong giới luật của một vị cao cả, đã đoạn tuyệt với các chuyện thế gian.
    Using seven graphic similes for the drawbacks of sensual passions, the Buddha teaches Potaliya the householder what it means, in the discipline of a noble one,to have entirely cut off one's worldly affairs. [TB]
  • MN 55. Kinh Jivaka (MN 55) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Vì Sa-môn Gotama, họ giết hại các sinh vật. Và Sa-môn Gotama tuy biết thế vẫn dùng các loại thịt được giết vì mình được làm cho mình", những người ấy không nói chính lời của Ta, họ xuyên tạc Ta - those who say this do not repeat what I have said. They misrepresent me with what is false and untrue.
  • 56. Kinh Uu-ba-ly (Upali sutta) (MN 56)three kinds of rod for performing bad deeds: the physical rod, the verbal rod, and the mental rod.”
  • MN 57: Kukkuravatika Sutta — The Dog-duty Ascetic - Kinh Hạnh con chó {M i 387} [Ñanamoli]. Act like a dog, and that's what you'll become. Choose your actions with care!
  • 058 Kinh Vương Tử Vô Úy - MN 58: Abhaya Sutta — To Prince Abhaya (On Right Speech) {M i 392} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích các tiêu chuẩn để quyết định liệu là có điều gì đág nói hay không
    The Buddha explains the criteria for determining whether or not something is worth saying. Bài giảng nàylà điển hình rất hay về kỹ năng sư phạm của đức Phật: ngài không chỉ nói về chánh ngữ mà còn chứng minh nó trong hành động - This discourse is a beautiful example of the Buddha's skill as teacher: not only does he talk about right speech, but he also demonstrates right speech in action.
  • MN 59: Bahuvedaniya Sutta — The Many Kinds of Feeling - Kinh Nhiều cảm thọ{M i 396} [Nyana ponika | Thanissaro]. Đức Phật thảo luận rộng rãi những vui thú hoan hỉ có thể có và cuối cùng kết luân bằng đề cao sự hoan hỷ vượt lên trên cảm thọ
    The Buddha discusses the range of possible pleasures and joys, and concludes by advocating a pleasure that goes beyond feeling. [Văn bản của kinh này gần giống với văn bản của kinh - The text of this sutta is almost identical to that of SN XXXVI.19.]
  • MN 60. Kinh Không Gì Chuyển Hướng (MN 60) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Ngài tự thân chứng ngộ thế giới này cùng với Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, cùng với chúng Sa-môn, Bà-la-môn, các loài Trời, loài Người. -He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras and Brahmās, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans
  • MN 61: Ambalatthika-rahulovada Sutta — Advice to Rahula at Mango Stone - Kinh Giáo Giới La-Hầu-La ở Rừng Am-Bà-La {M i 414} [Thanissaro]. Đức Phật răng dạy con ngài, sa di La Hầu La, về những nguy hiểm của nói dối và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thường xuyên quán xét những động cơ của một người
    The Buddha admonishes his son, the novice Rahula, on the dangers of lying and stresses the importance of constant reflection on one's motives. (Đây là một trong những kinh do nhà vua Asoka tuyển chọn dùng cho việc học tập và quán tưởng thường xuyên cho tất cả những Phật tử đang tu học - This is one of the suttas selected by King Asoka (r. 270-232 BCE)to be studied and reflected upon frequently by all practicing Buddhists. Coi - See Rằng Chân Giáo Pháp Có thể Tồn tại Lâu dài - That the True Dhamma Might Last a Long Time:Những Bài đọc do nhà vua Asoka tuyển chọn - Readings Selected by King Asoka, by Thanissaro Bhikkhu.)
  • MN 62: Maha-Rahulovada Sutta — The Greater Exhortation to Rahula - Đại Kinh Giáo giới La-Hầu-La {M i 420} [Thanissaro].Đức Phật giảng cho Sa-di Rahula, con trai của Ngài thực tập Thiền.
    The Buddha advises his son, the novice Rahula, on what forms of meditation to practice.
  • MN 63: Cula-Malunkyovada Sutta — The Shorter Instructions to Malunkya - Tiểu Kinh MALUNKYA {M i 426} [Thanissaro].Tôn giả Malunkyaputta sẽ hoàn tục nếu Thế Tôn không trả lời những câu hỏi suông khởi lên do suy tư của Ngài. Giống như câu chuyện người trúng mũi tên độc. Đức Phật giảng cho ông rõ những câu hỏi trên thật không đáng để hỏi .
    Ven. Malunkyaputta threatens to disrobe unless the Buddha answers all his speculative metaphysical questions. Using the famous simile of a man shot by a poison arrow, the Buddha reminds him that some questions are simply not worth asking.
  • MN 64. Đại Kinh Mulunkya (MN 64) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Này các Tỷ-kheo, các Ông có thọ trì năm hạ phần kiết sử do Ta giảng dạy không? - Mendicants, do you remember the five lower fetters that I taught?
  • MN 65. Kinh Bhaddali (MN 65) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Này các Tỷ-kheo, Ta ăn chỉ ngồi một lần (Ekasanabhojana). Này các Tỷ-kheo, do Ta ăn chỉ ngồi một lần, Ta cảm thấy ít bệnh, ít não, nhẹ nhàng, có sức và lạc trú. Này các Tỷ-kheo, hãy ăn chỉ ngồi một lần. Này các Tỷ-kheo, hãy ăn chỉ ngồi một lần, và các Ông sẽ cảm thấy ít bệnh, ít não, nhẹ nhàng, có sức và lạc trú. - Mendicants, I eat my food in one sitting per day. Doing so, I find that I’m healthy and well, nimble, strong, and living comfortably.You too should eat your food in one sitting per day. Doing so, you’ll find that you’re healthy and well, nimble, strong, and living comfortably.”
  • MN 66: Latukikopama Sutta — The Quail Simile - Kinh Ví dụ con chim cáy {M i 447} [Thanissaro]. Những xiềng xích rất bền chắc, không chỉ vì sức căng chịu lực của nó rất dẻo dai mà còn bởi vì sự ngoan cố của của ý chí chúng ta không muốn buông bỏ chúng
    Fetters are strong, not because of their own tensile strength, but because of the tenacity of our unwillingness to let them go. [TB]
  • MN 67. Kinh Catuma (MN 67) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Này các Tỷ-kheo, có bốn điều đáng sợ hãi chờ đợi những ai lội xuống nước. Thế nào là bốn? Sợ hãi về sóng, sợ hãi về cá sấu, sợ hãi về nước xoáy, sợ hãi về cá dữ - Mendicants, when you go into the water you should anticipate four dangers. What four? The dangers of waves, crocodiles, whirlpools, and sharks.
  • MN 68. Kinh Nalakapana (MN 68) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Lúc bấy giờ nhiều Thiện gia nam tử có danh tiếng, vì lòng tin Thế Tôn, đã xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, như Tôn giả Anuruddha (A-na-luật-đà) - Now at that time several very well-known gentlemen had gone forth from the lay life to homelessness out of faith in the Buddha—The venerables Anuruddha
  • MN 69. Kinh Gulisani (MN 69) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Này chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng núi đến trú giữa chúng Tăng phải biết tôn trọng, cung kính các đồng Phạm hạnh. - “Reverends, a wilderness monk who has come to stay in the Saṅgha should have respect and reverence for his spiritual companions.
  • MN 70: Kitagiri Sutta — At Kitagiri - Kinh Kitagiri {M i 473} [Thanissaro]. Bài giảng về tầm quan trọng cuả sự xác tín vào con đường Phật đạo. Xác tín không chỉ là điều kiện tiên quyết để nghe Pháp với lòng kính trọng,mà như được chỉ ra trong sự thảo luận khác thường ở đây phân loại các môn học cao cả, nó còn là nền tảng cho việc tu tập trên suốt con đường dẫn đến Bất tử
    A discourse on the importance of conviction in the Buddhist path. Not only is conviction a prerequisite for listening to the Buddha's teachings with respect, but — as is shown by the unusual discussion here categorizing the types of noble disciples — it can underlie the practice all the way to the Deathless. [TB]
  • MN 71. Kinh Dạy Vacchagotta về tam minh (MN 71) {M i 17} [Bhikhu Sujato].nếu Ta muốn, với thiên nhãn thuần tịnh, siêu nhân, Ta thấy sự sống chết của chúng sanh, người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ thô xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hạnh nghiệp của họ. - And whenever I want, with clairvoyance that is purified and superhuman, I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place.
  • MN 72: Aggi-Vacchagotta Sutta — To Vacchagotta on Fire - Kinh Dạy Vacchagotta về Lửa {M i 483} [Thanissaro]. Đức Phật giảng giải cho một người di lang thang rằng tại sao anh ta không giữ một quan điểm tự biện nào cả. Sử dụng ẩn dụ về ngọn lưả tắt ngài minh chứng chỗ đến cuả những chúng sanh giải thoát
    The Buddha explains to a wanderer why he does not hold any speculative views. Using the simile of an extinguished fire he illustrates the destiny of the liberated being. [BB] [ Đọc thêm về hình ảnh ngọn lưả trong những kinh văn Phật giáo cổ xưa, xem sách - For more on the use of fire imagery in early Buddhist texts, see the book Mind Like Fire Unbound.]
  • MN 73. Đại Kinh Vacchagotta (MN 73) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Lành thay, nếu Tôn giả Gotama giảng cho tôi một cách vắn tắt các thiện và bất thiện pháp. - Please teach me in brief what is skillful and what is unskillful
  • MN 74. Kinh Trường Trảo (MN 74) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Tôn giả Gotama, tôi có lý thuyết như sau, tôi có tri kiến như sau: "Tất cả đều không làm cho tôi thích thú". -Master Gotama, this is my doctrine and view: ‘I believe in nothing.’
  • MN 75: Magandiya Sutta — To Magandiya - Kinh Magandiya (trích - excerpt) {M i 501} [Thanissaro]. Trong đọan này. đức Phật giảng dạy cho một thành viên của phái dục lạc giáo về chân lạc thú và chân sức khỏe
    In this passage, the Buddha teaches a member of a hedonist sect about the nature of true pleasure and true health. [TB]
  • MN 76. Kinh Sandaka (MN 76) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Lúc bấy giờ, du sĩ Sandaka trú ở hang Pilakka với đại chúng du sĩ, khoảng độ năm trăm du sĩ. Rồi Tôn giả Ananda, vào buổi chiều, từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, và nói với các Tỷ-kheo - Now at that time the wanderer Sandaka was residing at the cave of the wavy leaf fig tree together with a large assembly of around five hundred wanderers. Then in the late afternoon, Venerable Ānanda came out of retreat and addressed the mendicants
  • MN 77. Đại Kinh Sakuludayi (MN 77) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn trú ở Rajagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm), tại Kalandakanivapa (chỗ nuôi dưỡng sóc). - So I have heard. At one time the Buddha was staying near Rājagaha, in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
  • MN 78: Samana-Mundika Sutta — Mundika the Contemplative - Kinh Samana-Mundika {M ii 22} [Thanissaro]. Sự chứng đạt cao nhất không chỉ là buông bỏ những nghiệp bất thiện và sự trở lại với sự vô hại như trẻ thơ. Nó đòi hỏi sự phát triển đầu tiên những thói quen thiện xảo và những phát nguyện thiện xảo, và buông bỏ chúng
    The highest attainment is not simply the abandoning of unskillful actions and a reversion to childlike harmlessness. It requires first developing skillful habits and skillful resolves, and then letting them go. [TB]
  • MN 79. Tiểu Kinh Sakuludayi (MN 79) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Thuở xưa, bạch Thế Tôn, rất xa xưa, bậc biết tất cả, thấy tất cả tự nhận mình có tri kiến không dư thừa - Master Gotama, a few days ago someone was claiming to be all-knowing and all-seeing, to know and see everything without exception
  • MN 80. Kinh Vekhanassa (MN 80) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Nhưng này Kaccana, sao Ông lại nói như sau: "Sắc này là tối thượng, sắc này là tối thượng"? - But Kaccāna, why do you say: ‘This is the ultimate splendor, this is the ultimate splendor.’ What is that ultimate splendor?”
  • MN 81. Kinh Ghatikara (MN 81) {M i 17} [Bhikhu Sujato].Thuở xưa này Ananda, tại địa điểm này là một thị trấn tên là Vebhalinga, phồn thịnh, giàu có và dân cư đông đúc - Once upon a time, Ānanda, there was a market town in this spot named Vebhaliṅga. It was successful and prosperous and full of people
  • MN 82: Ratthapala Sutta — About Ratthapala - Kinh Ratthapala {M ii 54} [Thanissaro]. Một câu chuyện có hai phần về một tu sĩ mà, dức Phật cho là, giỏi nhất trong các đệ tử của ngài trong việc thọ giới dựa vào sức mạnh của tịnh tín. Trong phần thứ nhứt của câu chuyện, Ratthapala ứng phó với sự phản đối của cha me đối với việc ông tho giới tu sĩ, và những nỗ lực của họ, sau khi thọ giới, quyến rủ ông hòan tục sông theo cư sĩ. Trong phần thứ hai, ông nhớ lại bốn nhận xét về thế gian đã thôi thúc ông, là một trẻ và người giàu có, nhận thọ giới ngay.
    A two-part story about the monk who, the Buddha said, was foremost among his disciples in ordaining on the power of pure conviction. In the first part of the story, Ratthapala deals with his parents' opposition to his ordaining, and their attempts, after ordination, to lure him back to lay life. In the second part, he recalls the four observations about the world that inspired him, as a healthy and wealthy young man, to ordain in the first place.
  • MN 83. Kinh Makhadeva (MN 83) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 84. Kinh Madhura (MN 84) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 85. Kinh Vương Tử Bồ Đề (MN 85) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 86: Angulimala Sutta — About Angulimala - Kinh Angulimala {M ii 97} [Thanissaro]. Một tên băng đảng giết người qui y Phật, phát tâm từ bi, và trở thành một a la hán.
    A murderous bandit takes refuge in the Buddha, develops a heart of compassion, and becomes an arahant. [TB]
  • MN 87: Piyajatika Sutta — From One Who Is Dear - Kinh Ái sanh {M ii 106} [Thanissaro]. Vua Pasenadi xứ Kosala hiện ra trong các bài giảng là một Phật tử thuần thành. Trong bài giảng này chúng ta biết được điều đó như thế nào; nhờ vào sự lanh lợi của Hòang hậu Malloka; nhà vua lần đầu tiên có thiện cảm hướng về dức Phật
    King Pasenadi of Kosala figures prominently in many discourses as a devout follower of the Buddha. In this discourse we learn how — thanks to Queen Mallika's astuteness — the king first became favorably disposed toward the Buddha. [TB]
  • MN 88: Kinh Bahitika Sutta — {M ii 106} [Thanissaro]. ^^^^^
    ^^^^. [TB]
  • MN 89: Kinh Pháp Trang Nghiêm Sutta — ^^^^ {M ii 106} [Thanissaro]. ^^^^
    ^^^^ [TB]
  • MN 90: Kannakatthala Sutta — At Kannakatthala - Kinh Kannakatthala {M ii 125} [Thanissaro]. Một trường hợp điển hình cho thấy những thuận lợi về xã hội có thể là trở ngại tinh thần như thế nào. Việc thảo luận tập trung vào các yếu tố cần thiết cho việc giải thóat; mọi người đều có thể đạt được, không kể đẳng cấp hay chủng tộc; trong khi cốt chuyện mang tính trào phúng nhẹ nhàng cho thấy cuộc sống của một nhà vua hay các bậc quyền quý như thế nào, cho thấy những trở ngại để phát triển những yếu tố này.
    A case study in how social advantages can be a spiritual liability. The discussion focuses on the factors needed for release — attainable by all people, regardless of caste or race — while the gently satirical frame story shows how the life of a king, or any highly placed person, presents obstacles to developing those factors. [TB]
  • MN 91. Kinh Brahmayu (MN 91) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 92. Kinh Sela (MN 92) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 93. Kinh Assalayana (MN 93) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 94. Kinh Ghotamukha (MN 94) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • -
  • MN 95: Canki Sutta — With Canki - Kinh Canki (trích - excerpt) {M ii 164} [Ñanamoli (trích - excerpt) | Thanissaro (trích - excerpt)]. Một thiếu niên Ấn độ giáo tự phụ hỏi đức Phật về việc giữ gìn, thức tỉnh đối với, và đạt chân lý. Trong quá trình trả lời cùa ngài, đức Phật miêu tả các tiêu chuẩn để chọn lựa một người thầy đáng tin cậy và làm thế nào để học được tốt nhứt từ một người thầy như vậy.
    A pompous brahman teenager questions the Buddha about safeguarding, awakening to, and attaining the truth. In the course of his answer, the Buddha describes the criteria for choosing a reliable teacher and how best to learn from such a person. [TB]
  • MN 96. Kinh Esukari (MN 96) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 97. Kinh Dhananjani (MN 97) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 98. Kinh Vesettha (MN 98) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 99. Kinh Subha (MN 99) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 100. Kinh Sangarava (MN 100) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 101: Devadaha Sutta — To Devadaha - Kinh Devadaha {M ii 214} [Thanissaro]. Đức Phật minh chứng học thuyết về nghiệp của giáo phái Jain là sai lầm, lý thuyết ấy cho rằng kinh nghiệm hiện tại của con người ta được quyết định chỉ bởi những nghiệp của tiền kiếp, và cách duy nhất để giải trừ những ảnh hưởng của những bất thiện nghiệp trong quá khứ là "thiêu đốt chúng đi" thông qua thực hành nghiêm ngặt việc khổ hạnh. Ở đây đức Phật phác họa giáo pháp quan trọng nhất của ngài về nghiệp khuôn đúc kinh nghiệm hiện tại của con người. Chính xác là sự tương tác của hiện tại và qúa khứ mở ra chính khả năng Giác ngộ.
    The Buddha refutes a Jain theory of kamma, which claims that one's present experience is determined solely by one's actions in past lives, and that the only way to undo the effects of past unskillful actions is to "burn them away" through severe practices of austerity. The Buddha here outlines one of his most important teachings on kamma: that it is both the results of past deeds and present actions that shape one's experience of the present. It is precisely this interaction of present and past that opens up the very possibility of Awakening.
  • MN 102. Kinh Năm và Ba(MN 102) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 103. Kinh Nghĩ Như Thế Nào (MN 103) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 104. Kinh Làng Sama (MN 104) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 105: Sunakkhatta Sutta — To Sunakkhatta - Kinh Thiện tinh {M ii 252} [Thanissaro]. Đức Phật nói về vấn đề của những người tu tập thiền định tự đánh giá quá cao sự tiến bộ của họ trong thiền định. Quyển kinh kết thúc bằng lời cảnh báo: bất cứ ai tự xưng chứng ngộ để làm cái cớ cho những hành vi không tự chế của mình thì cũng giống như những người không thể tuân theo lệnh của bác sĩ sau khi mổ, người uống một ly thuốc độc một cách có ý thức, hoặc là cố tình đưa tay về phía con rắn độc chết người
    The Buddha addresses the problem of meditators who overestimate their progress in meditation. The sutta ends with a warning: anyone who claims enlightenment as license for unrestrained behavior is like someone who fails to follow the doctor's orders after surgery, who knowingly drinks a cup of poison, or who deliberately extends a hand toward a deadly snake. [TB]
  • MN 106: Aneñja-sappaya Sutta — Conducive to the Imperturbable - Kinh Bất động lợi ích {M ii 261} [Thanissaro]. Dẫn nhập thiền định cao cấp: làm thế nào để có thể phát triển bốn cản thiển và cảnh thiền vô sắc và được sử dụng làm cơ sở cho việc chứng ngộ Niết bàn.
    Advanced meditation instruction: how the fourth jhana and the formless attainments can be developed and used as a basis for the realization of Nibbana.
  • MN 107: Ganaka-Moggallana Sutta — The Discourse to Ganaka-Moggallana - Kinh Ganaka-Moggallana {M iii 1} [Horner]. Đức Phật đề ra việc rèn luyện tiệm tiến cho tu sĩ Phật giáo và miêu tả chính ngài là "người chỉ đường."
    The Buddha sets forth the gradual training of the Buddhist monk and describes himself as a "shower of the way." [BB]
  • MN 108: Gopaka-Moggallana Sutta — Moggallana the Guardsman - Kinh GOPAKA MOGGAKAMMA {M iii 7} [Thanissaro]. Ven. Ananda explains how the Sangha maintains its unity and internal discipline after the passing away of the Buddha. Tôn giả Ananda giải thích cách thức Chư Tăng nương tựa nhau và giữ gìn giới luật sau khi Đức Phật nhập Niết Bàn[BB] Đáng chú ý là kinh này cũng cho thấy rằng việc tu tập đạo Phật trước kia không có chỗ cho nhiều tập quán phát triển trong các truyền thống Phật giáo về sau, như là những người truyền kế được bổ nhiệm, các trưởng giáo đòan được bầu, hoặc việc sử dụng các bất tịnh tinh thần làm cơ sở cho việc thực hành định.
    Interestingly, this sutta also shows that early Buddhist practice had no room for many practices that developed in later Buddhist traditions, such as appointed lineage holders, elected ecclesiastical heads, or the use of mental defilements as a basis for concentration practice. [TB]
  • MN 109: Maha-punnama Sutta — The Great Full-moon Night Discourse - Đại kinh Mãn nguyệt {M iii 15} [Thanissaro]. Bàn luận thấu suốt những vấn đề liên quan đến ngũ uẩn. Về cuối cuộc bàn luận, một tu sĩ nghĩ rằng ông đã tìm thấy một bất cập trong giáo pháp. Cách mà đức Phật ứng phó với sự cố này cho thấy việc sử dụng thích hợp giáo pháp về các uẩn: không như học thuyết siêu hình, mà là một công cụ tra vấn về chấp và do đó đạt được giải thóat.
    A thorough discussion of issues related to the five aggregates. Toward the end of the discussion, a monk thinks that he has found a loophole in the teaching. The way the Buddha handles this incident shows the proper use of the teachings on the aggregates: not as a metaphysical theory, but as a tool for questioning clinging and so gaining release. [TB]
  • MN 110: Cula-punnama Sutta — The Shorter Discourse on the Full-moon Night - Tiểu kinh mãn nguyệt {M iii 20} [Thanissaro]. Phương pháp cần phải liễu tri để trở thành Bậc giải thoát
    How to recognize — and become — a person of integrity.
  • MN 111: Anupada Sutta — One After Another - Kinh Bất Đoạn {M iii 25} [Thanissaro]. A description of how insight can be developed either while in, or immediately after withdrawing from, the different levels of jhana.
  • MN 112. Kinh Sau Thanh Tinh (MN 112) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 113. Kinh Chân Nhân (MN 113) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 114. Kinh Không Nên Hành Trì (MN 114) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 115. Kinh Bahudhatuka (MN 115) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 116: Isigili Sutta — The Discourse at Isigili - Kinh Thôn Tiên {M iii 68} [Piyadassi]. Đức Phật kể tên Những vị Phật Độc Giác sống trong một thời gian khá dài, trong núi Isigili này.
    The Buddha enumerates the many paccekabuddhas who lived on Isigili mountain.
  • MN 117: Maha-cattarisaka Sutta — The Great Forty - Đại kinh Bốn mươi {M iii 71} [Thanissaro]. Về bản chất của chánh định cao cả, và và sự tùy thuộc lẫn nhau của nó với tất cả các yếu tố của bát chánh đạo.
    On the nature of noble right concentration, and its interdependence with all the factors of the noble eightfold path.
  • MN 118: Anapanasati Sutta — Mindfulness of Breathing - Kinh Nhập Tức Xuất Tức Niệm {M iii 78} [Thanissaro]. Một trong những kinh quan trọng cho người bắt đầu tu thiền cũng như người tu thiền kỳ cựu, kinh này là lộ trình của đức Phật cho tòan bộ quá trình tu tập thiền định, dùng phương tiện thiền định tức niệm.Việc tu tập niệm tức đơn giản đưa hành giả dần dần qua 16 giai đọan liên tiếp của sự phát triển, cuối cùng đạt đỉnh Giác ngộ viên mãn.
    One of the most important texts for beginning and veteran meditators alike, this sutta is the Buddha's roadmap to the entire course of meditation practice, using the vehicle of breath meditation. The simple practice of mindfulness of breathing leads the practitioner gradually through 16 successive phases of development, culminating in full Awakening.
  • MN 119: Kayagata-sati Sutta — Mindfulness Immersed in the Body - Kinh Thân hành niệm {M iii 88} [Thanissaro]. Kinh này dùng làm người bạn đường cho kinh Thiền định Tức niệm và giải thích tầm quan trọng của việc thiết lập sự tỉnh giác rộng lớn của thân trong thiền định nhằm phát triển các tầng thiền.
    This sutta serves as a companion to the Anapanasati Sutta [Thanissaro]. and explains the importance of establishing a broad awareness of the body in meditation to develop jhana.
  • MN 120. Kinh Sankharupapatti (MN 120) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 121: Cula-suññata Sutta — The Lesser Discourse on Emptiness - Kinh Tiểu không {M iii 103} [Thanissaro]. Đức Phật chỉ giáo Tôn giả Ananda về tu tập dẫn đến "nhập không", cửa ngõ giải thóat.
    The Buddha instructs Ven. Ananda on the practice that leads to the "entry into emptiness," the doorway to liberation. [TB]
  • MN 122: Maha-suññata Sutta — The Greater Discourse on Emptiness - Kinh Đại không {M iii 109} [Thanissaro]. Đức Phật chỉ giáo Ananda về một số khía cạnh thực tiễn của an trú thiền trong tánh không, một cách thức tỉnh có thể cuối cùng dưa thiền giả đến cửa Giác ngộ.
    The Buddha instructs Ananda on several practical aspects of the meditative dwelling in emptiness, a mode of awareness that can ultimately bring the meditator to the threshold of Awakening.
  • MN 123. Kinh Hy Hữu Vi Tằng Hữu Pháp (MN 123) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 124. Kinh Bac Câu La (MN 124) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 125: Dantabhumi Sutta — The Discourse on the "Tamed Stage" - Kinh Điều ngự địa {M iii 128} [Horner]. Tương tự như thuần phục một con voi, đức Phật giải thích cách ngài thuần phục các đệ tử của ngài.
    By analogy with the taming of an elephant, the Buddha explains how he tames his disciples. [BB]
  • MN 126: Bhumija Sutta — To Bhumija _ Kinh Phù-Di {M iii 138} [Thanissaro]. Sự mong muốn Giác ngộ có làm cản trở Giác ngộ không? Theo kinh này vấn đề muốn hay không muốn đều không phù hợp chừng nào mà con người phát triển những phẩm chất thích hợp hợp thành con đường Giác ngộ. Kinh này cũng nói rất rõ rằng có những con đường đúng va sai trong tu tập: như một nhà địa lý học có thể nói rằng, không phải mọi con sông đều chảy về biển.
    Does the desire for Awakening get in the way of Awakening? According to this discourse, the question of desiring or not desiring is irrelevant as long as one develops the appropriate qualities that constitute the path to Awakening. The discourse is also very clear on the point that there are right and wrong paths of practice: as a geographer might say, not every river flows to the sea. [TB]
  • MN 127. Kinh A-na-luật (MN 127) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 128. Kinh Tùy Phiền Não (MN 128) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 129. Kinh Hiền Ngu (MN 129) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 130. Kinh Thiên Sứ (MN 130) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 131: Bhaddekaratta Sutta — An Auspicious Day - Kinh Nhất dạ hiền giả {M iii 187} SuttaReadings.net icon [Ñanananda | Thanissaro]. Trong bài giảng gây xúc động này đức Phật nhấn mạnh sự cấp bách sống còn của việc làm cho sự chú ý của con người bám rễ sâu vào giây phút hiện tại. Cuối cùng, quá khứ thì đã qua, con tương lai thì chưa hiện thực; chỉ có phút giây hiện tại mà cái mà chúng ta có.
    In this stirring discourse the Buddha underscores the vital urgency of keeping one's attention firmly rooted in the present moment. After all, the past is gone, the future isn't here; this present moment is all we have.
  • MN 132. Kinh A-nan Nhất Dạ Hiền Giả (MN 132) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 133. Kinh Đại Ca Chiên Diên Nhất Dạ Hiền Giả(MN 133) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 134. Kinh Lomasakangiya Nhất Dạ Hiền Giả (MN 134) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 135: Cula-kammavibhanga Sutta — The Shorter Exposition of Kamma - Kinh Tiểu nghiệp phân biệt {M iii 202} [Thanissaro | Ñanamoli]. Tại sao một số người sống lâu, nhưng một số người chết trẻ? Tại sao một số người sinh ra nghèo hèn, nhưng những người khác thì sinh ra giàu sang? Đức Phật giải thích cách mà nghiệp chịu trách nhiệm về hạnh phước hay bất hạnh của một người.
    Why do some people live a long life, but others die young? Why are some people born poor, but others born rich? The Buddha explains how kamma accounts for a person's fortune or misfortune.
  • MN 136: Maha-kammavibhanga Sutta — The Greater Exposition of Kamma - Kinh Đại phân biệt về nghiệp {M iii 207} [Ñanamoli]. Đức Phật làm rõ một số sự phức tạp tế vi về những tác động của nghiệp.
    The Buddha reveals some of the subtle complexities in the workings of kamma. [BB]
  • MN 137: Salayatana-vibhanga Sutta — An Analysis of the Six Sense-media - Kinh Phân biệt sáu xứ {M iii 215} [Thanissaro]. Bàn luận về những xúc cảm: chúng từ đâu đến, chức năng của chúng ra sao trên con đường tu tập, và chúng biểu lộ ra như thế nào nơi con người giác ngộ xứng đáng dạy dỗ người khác.
    A discussion of the emotions: where they come from, how they function in the path of practice, and how they manifest in an awakened person who is fit to teach others. [TB]
  • MN 138: Uddesa-vibhanga Sutta — An Analysis of the Statement - Kinh Tổng thuyết và biệt thuyết {M iii 223} [Thanissaro]. Làm thế nào để phục vụ các đối tượng bên ngòai mà không để tâm bị phân tán hướng ngọai, và làm thế nào để tập trung vào trạng thái đại định mà không khư khư gắn chặt vào bên trong. Điều đó không dễ nhưng có thể được thực hiện.
    How to attend to outside objects without letting the mind become externally scattered, and how to focus in strong states of absorption without becoming internally positioned. It's not easy, but it can be done. [TB]
  • MN 139. Kinh Vô Tránh Phân Biệt (MN 139) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 140: Dhatu-vibhanga Sutta — An Analysis of the Properties - Kinh Giới Phân Biệt {M iii 238} [Thanissaro]. Câu chuyện sắc sảo theo đó một người sống lang thang, tìm kiếm đức Phật, cuối cùng gặp đức Phật mà không nhận biết. Anh ta nhận ra lỗi lầm của mình sau khi đức Phật giảng cho anh ta bài kinh sâu sắc về bốn quyết định và sáu tính chất của kinh nghiệm. Một minh họa tuyệt vời về lời giảng của đức Phật, "Bất cứ ai thấy Giáo Pháp là thấy ta."
    poignant story in which a wanderer, searching for the Buddha, actually meets the Buddha without realizing it. He recognizes his mistake only after the Buddha teaches him a profound discourse on four determinations and the six properties of experience. An excellent illustration of the Buddha's statement, "Whoever sees the Dhamma sees me." [TB]
  • MN 141: Saccavibhanga Sutta — Bài giảbg vế phân tích các chân lý - Discourse on The Analysis of the Truths {M iii 248} [Piyadassi | Thanissaro]. Tôn giả Sariputta đào sâu chi tiết về giáo pháp của đức Phật về Tứ Thánh đế.
    Ven. Sariputta gives a detailed elaboration on the Buddha's teaching of the Four Noble Truths.
  • MN 142. Kinh Phân Biệt Cúng Dường (MN 142) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 143: Anathapindikovada Sutta — Instructions to Anathapindika - Kinh Giáo giới Cấp Cô-Độc {M iii 258} SuttaReadings.net icon [Thanissaro]. Tôn giả Sariputta đưa ra lời giáo huấn thâm sâu về vô chấp cho một Phật tử tại gia bện họan, Anathapindika.
    Ven. Sariputta offers a deep teaching on non-clinging to the ailing lay-follower Anathapindika.
  • MN 144. Kinh Giáo Giới Chana (MN 144) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 145. Kinh Giáo Giới Phú Lâu Na (MN 145) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 146: Nandakovada Sutta — Nandaka's Exhortation - Kinh Giáo giới Nandaka {M iii 270} [Thanissaro].Ngài Nandaka cho Pháp thoại về vô thường đến đại chúng Tỷ kheo Ni. Ngài xoáy vào trọng tâm bằng những ví dụ đặc biệt sâu sắc. Các Tỷ kheo Ni cùng chứng quả Dự Lưu.
    Ven. Nandaka discusses impermanence with a large group of nuns, driving his point home with particularly vivid similes. It must have been an effective teaching: soon afterwards, these nuns all become enlightened.
  • MN 147: Cula-Rahulovada Sutta — The Shorter Exposition to Rahula - Tiểu Kinh Giáo giới La-Hầu-La {M iii 277} [Thanissaro]. Đức Phật hướng dẫn con trai ngài, Tôn giả Rahula đắc quả A-la-hán.
    The Buddha leads his son, Ven. Rahula, to arahantship.
  • MN 148: Chachakka Sutta — The Six Sextets - Kinh Sáu Sáu {M iii 280} [Thanissaro]. Làm thế nào việc quán tưởng sáu căn dẫn đến thấu hiểu vô ngã và cuối cùng đến Giác ngộ
    How the contemplation of the six senses leads to an understanding of not-self and, ultimately, to Awakening.
  • MN 149: Maha-salayatanika Sutta — The Great Six Sense-media Discourse - Đaị kinh Saú xứ {M iii 280} [Thanissaro]. Làm thế nào mà sự thấu hiểu sáu căn dẫn đến sự phát triển Đôi cánh Giác ngộ và giải thóat rốt ráo.
    - How a clear understanding of the six senses leads to the development of the Wings to Awakening and to final release.
  • MN 150. Kinh Nói Cho Dân Nagaravinda nghe (MN 150) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 151. Kinh Khất Thực Thanh Tịnh (MN 151) {M i 17} [Bhikhu Sujato].^^^^^^^^^^^
  • MN 152: Indriya-bhavana Sutta — The Development of the Faculties - Kinh Căn tu tập {M iii 298} [Thanissaro]. Những phẩm chất nào được coi là làm chủ sáu căn?
    What qualifies as full mastery of the senses?