"Seeing how,
behaving how,
is one said to be
	at peace?
Gotama, tell me about
	— when asked about — 
	the ultimate person."

The Buddha:

"Free from craving
before the break-up
[of the body],
	of before
	& the end,1
not classified in between,2
no yearning is his.

Un-	angered,
un-	startled,
un-	boastful,
un-	anxious,
giving counsel unruffled,
he is a sage,
	his speech
	under control.

Free from attachment
with regard to the future,
not sorrowing
over the past,
he sees seclusion
in the midst of sensory contacts.3
He can't be led
in terms of views.4

	Withdrawn, un-
	deceitful, not
	stingy, not
	miserly, not
	insolent, in-
	he doesn't engage in
	divisive speech.

Not intoxicated with enticements,
nor given to pride,
he's gentle, quick-witted,
beyond conviction & dispassion.5

Not in hopes of material gain
does he take on the training;
when without material gain
he isn't upset.

Unobstructed 	by craving,
he doesn't 		through craving6
	hunger for flavors.

Equanimous — always — mindful,
he doesn't conceive himself as
			in the world.
	No swellings of pride
	are his.

Whose dependencies
don't exist
when, on knowing the Dhamma,
he's in-
in whom no craving is found
for becoming or not-:
he is said
	to be at peace,
		on sensual pleasures,
	with nothing at all
	to tie him down:
one who's crossed over attachment.

He has no 	children
In him you can't pin down
	what's embraced
	or rejected,
		what's self
		or opposed to self.7
He has no yearning
for that which people run-of-the-mill
or priests & contemplatives
might blame — 
	which is why
he is unperturbed
with regard to their words.

His greed gone,
not miserly,
	the sage
doesn't speak of himself
as among those who are higher,
or lower.
	doesn't submit
	to conjuring,
	to the cycling of time.8

For whom
nothing in the world
is his own,
	who doesn't grieve
	over what is not,
		who doesn't enter into
he is said
	to be
	at peace."

Người hỏi:

Người sống đời an tịnh,
Kiến và giới thế nào?
Con hỏi Gotama,
Là bậc người tối thượng.

Thế Tôn:

Thế Tôn đáp như sau:
Ly ái trước thân hoại,
Không y chỉ ban đầu,
Không y chỉ cuối cùng,
Không kể đến vật giữa,
Không có ưa thích nào.

Không phẫn nộ, không sợ,
Không khoa đại, không hối,
Nói ḥa nhă, không động,
Bậc ẩn sĩ thận ngôn.
Không ước vọng tương lai,
Không sầu muộn quá khứ,
Thấy viễn ly giữa xúc,
Không để kiến dắt dẫn.

Sống riêng, không man trá,
Không thích, không xan tham,
Không xông xáo nhàm chán,
Không đi đến hai lưỡi.

Không mê vật khả ái,
Cũng không có quá mạn,
Nhu ḥa, nhưng ứng biện,
Không vọng tín, không tham.

Không tu tập v́ lợi,
Không được lợi, không sân,
Không bị ái kích thích,
Không đam mê các vị.

Thường trú xả, chánh niệm,
Ở đời, không nghĩ ḿnh,
Bằng hơn hay thua người,
Vị ấy, không bồng bột.

Không y chỉ một ai,
Biết pháp, không y chỉ,
Vị ấy không có ái,
Đối với hữu, phi hữu.

Ta gọi vị an tịnh,
Không mong cầu các dục,
Vị ấy không triền phược,
Vượt khỏi các tham trước.

Vị ấy không con cái,
Thú vật, ruộng, đất đai,
Không có ǵ nắm lấy,
Là ta, là không ta.

Phàm phu có buộc tội,
Hoặc Sa-môn, Phạm chí,
Vị ấy không quan tâm,
Trong lời nói không động,

Không tham, không xan lẫn,
Ẩn sĩ không nói cao,
Không nói bằng, nói thấp,
Không đi đến thời kiếp,
V́ vị ấy vượt khỏi,
Sự chi phối thời kiếp.

Ai không có vật ǵ,
Không có, không sầu muộn,
Không đi đến các pháp,
Vị ấy gọi an tịnh.



1. Nd.I: "Independent of before & the end" = no craving or view with regard to past or future.

2. For discussions of how the awakened one cannot be classified even in the present, see MN 72 and SN 22.85-86.

3. Nd.I: "He sees seclusion in the midst of sensory contacts" = he sees contact as empty of self. This passage may also refer to the fact that the awakened person experiences sensory contact as if disjoined from it. On this point, see MN 140 and MN 146, quoted in The Mind Like Fire Unbound, pp. 116 and 113.

4. See AN 10.93.

5. Beyond conviction & dispassion — The Pali here can also mean, "A person of no conviction, he does not put away passion." This is an example of the kind of pun occasionally used in Pali poetry for its shock value. Other examples are at Dhp 97 and the end of Sn 4.13. For an explanation of what is meant by being beyond dispassion, see note 2 to Sn 4.6.

6. The Pali word tanhaya — by/through craving — here is a "lamp," i.e., a single word that functions in two separate phrases.

7. "Embraced/rejected, what's self/what lies against self" — a pun on the pair of Pali words, attam/nirattam.

8. "Conjuring, the cycling of time" — two meanings of the Pali word, kappam.

9. "Doctrines, phenomena" — two meanings of the Pali word, dhamma.


 Chủ biên và điều hành: TT Thích Giác Đẳng.

 Những đóng góp dịch thuật xin gửi về TT Thích Giác Đẳng tại giacdang@phapluan.com
Cập nhập ngày: Thứ Sáu 08-11-2006

Kỹ thuật tŕnh bày: Minh Hạnh & Thiện Pháp

 | trở về đầu trang | Home page |