so i have heard. At one time the Buddha was staying near Kosambi, in Ghosita’s Monastery.

1. Như vầy tôi nghe. Một thời đức Thế Tôn ở Kosambi, vườn Ghositàràma.

Now at that time two renunciates—the wanderer Muṇḍiya and Jāliya the pupil of Dārupattika—came to the Buddha and exchanged greetings with him. When the greetings and polite conversation were over, they stood to one side and said to the Buddha, “Reverend Gotama, are the soul and the body the same thing, or they are different things?”

Lúc bấy giờ có hai du sĩ, Mandissa và Jàliya, đệ tử của Dàrupattika, đến tại chỗ đức Thế Tôn ở, nói lên những lời chúc tụng thân hữu và xã giao với Ngài rồi đứng một bên. Sau khi đứng một bên, hai vị xuất gia nói với Ngài như sau: - Này Hiền giả, mạng căn và thân thể là một hay là khác ?

“Well then, reverends, listen and pay close attention, I will speak.”

- Này Hiền giả, hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.

“Yes, reverend,” they replied. The Buddha said this:

- Vâng, Hiền giả! Hai vị xuất gia trả lời đức Thế Tôn như thế và Ngài nói như sau:

“Take the case when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha … That’s how a mendicant is accomplished in ethics. …

2. - Này Hiền giả, ở đây Như Lai sanh ra đời, vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác ... (tương tự như kinh "Sa-môn quả", đoạn kinh 41-82) ... Này Hiền giả, như vậy vị Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh...

They enter and remain in the first absorption … When a mendicant knows and sees like this, would it be appropriate to say of them: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’?”

Này Hiền giả, như vậy vị Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh... chứng và an trú Sơ thiền. Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay khác" không?

“It would, reverend.”

Vâng, Hiền giả!.

“But reverends, I know and see like this. Nevertheless, I do not say: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’. …

Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, nhưng Ta không nói: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

They enter and remain in the second absorption … third absorption … fourth absorption. When a mendicant knows and sees like this, would it be appropriate to say of them: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’?”

3. Chứng và an trú đệ nhị thiền... đệ tam thiền... đệ tứ thiền. Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay khác" không?

“It would, reverend.”

Vâng, Hiền giả!

“But reverends, I know and see like this. Nevertheless, I do not say: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’. …

Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

They extend and project the mind toward knowledge and vision … When a mendicant knows and sees like this, would it be appropriate to say of them: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’?”

4. Vị Tỷ-kheo ấy hướng tâm, dẫn tâm đến tri kiến. Này Hiền giả, khi vị Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác" không?

“It would, reverend.”

Vâng, Hiền giả!

“But reverends, I know and see like this. Nevertheless, I do not say: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’. …

Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

They understand: ‘… there is no return to any state of existence.’ When a mendicant knows and sees like this, would it be appropriate to say of them: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’?”

5. Vị ấy biết: "Sau đời này sẽ không có đời khác nữa". Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác" không?

“It would not, reverend.”

Vâng, Hiền giả!

“But reverends, I know and see like this. Nevertheless, I do not say: ‘The soul and the body are the same thing’ or ‘The soul and the body are different things’.”

Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

That is what the Buddha said. Satisfied, the two renunciates were happy with what the Buddha said.

Ðức Thế Tôn thuyết như vậy. Hai vị du sĩ hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.

 Chủ biên và điều hành: TT Thích Giác Đẳng.

  Những đóng góp dịch thuật xin gửi về TT Thích Giác Đẳng tại phamdang0308@gmail.com
Cập nhập ngày: Thứ Sáu 18-12-2020

webmasters: Minh Hạnh & Thiện Pháp, Thủy Tú & Phạm Cương

 | | trở về đầu trang | Home page |